Kế hoạch Tiền và đổi ngoại tệ
Tiền và đổi ngoại tệ ở Nha Trang
Trả lời nhanh
Ngân hàng cho tỷ giá an toàn nhất, còn các tiệm vàng trên những con phố sau bãi biển thì nhanh hơn và thường có giá cạnh tranh. Quầy đổi tiền ở sân bay là tệ nhất. Tuyệt đối không đổi tiền với người chủ động tới mời chào bạn.
Đổi tiền ở đâu tại Nha Trang, tiệm vàng và ngân hàng trả giá thế nào so với tỷ giá niêm yết, ATM nào thu phí bao nhiêu, và đồng Việt Nam vận hành ra sao.
Đổi tiền ở đâu
| Các phố tiệm vàng |
|
|---|---|
| Ngân hàng |
|
| Sân bay | Có quầy đổi tiền ở cả hai nhà ga tại Cam Ranh; các cẩm nang tiếng Hàn cho biết tiệm vàng trong thành phố có tỷ giá tốt hơn sân bay rất nhiều |
| Yêu cầu giấy tờ tùy thân | Có thể bị yêu cầu xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân ngay cả ở tiệm vàng |
Tiệm vàng
| Tên | Địa chỉ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kim Chung | 51 Ngo Gia Tu, Tan Tien, Nha Trang | Được các cẩm nang tiếng Hàn nhắc đến rộng rãi như điểm đổi tiền chính ở Nha Trang; Kim Bình được mô tả là nằm đối diện bên kia đường |
| Ngoc Mai (Tiem Vang Ngoc Mai) | 69 Phan Boi Chau, Van Thanh, Nha Trang | |
| Sang Kim Vinh | A4 Chung cu Cho Dam, Phan Boi Chau, Xuong Huan, Nha Trang | |
| PNJ | 25-27 Lý Thánh Tôn, Lộc Thọ, 72 Thái Nguyên, Phương Sài, Vincom Plaza, 78-80 Trần Phú, tầng 1 |
Chênh lệch so với tỷ giá chính thức
Tiệm vàng so với ngân hàng (%)
| Lên đến | 3 |
|---|---|
| Ghi chú | Tiệm vàng có thể trả cao hơn ngân hàng tới khoảng 3% và không thu hoa hồng; tỷ giá niêm yết chính là tỷ giá được trả |
Tiệm vàng so với sân bay (%)
| Ghi nhận | 15 |
|---|---|
| Ghi chú | Cẩm nang tiếng Hàn cho biết tỷ giá của Kim Chung tốt hơn sân bay khoảng 15%, không mất phí |
Điểm khách Hàn Quốc hay đến
| Từ khóa tìm kiếm | 나트랑 환전소 |
|---|---|
| Được nhắc trong cẩm nang Hàn Quốc |
|
Máy ATM
| Mạng lưới |
|
|---|---|
| Miễn phí cho thẻ nước ngoài |
|
Phí rút tiền (VND)
| Vietcombank | 50,000 |
|---|---|
| Ghi chú | Dao động 0-55,000 VND tùy ngân hàng |
Khoảng thông thường
| Tối thiểu | 30,000 |
|---|---|
| Tối đa | 55,000 |
Đắt nhất
| Ngân hàng | TPBank |
|---|---|
| Phí (%) | 3.3 |
| Ngày ghi nhận | 2025-10 |
Hạn mức mỗi lần rút (VND)
| Tối thiểu | 3,000,000 |
|---|---|
| Tối đa | 5,000,000 |
| Ngày ghi nhận | 2026-07-16 |
Tỷ giá tham chiếu USD
| VND mỗi USD | 26,000 |
|---|---|
| Ngày ghi nhận | 2026-07-16 |
Tiền tệ
| Tên | Vietnamese dong |
|---|---|
| Mã ISO | VND |
| Ký hiệu | d |
| Tiền polymer (VND) |
|
| Tiền giấy (VND) |
|
| Ghi chú tiền giấy | Các tờ cotton/giấy mệnh giá nhỏ hiếm gặp trong giao dịch hằng ngày |
| Tiền xu (VND) |
|
| Ghi chú tiền xu | Vẫn có giá trị pháp định nhưng trên thực tế không còn lưu hành |
| Ghi chú mức cao nhất | 500,000 VND, tờ polymer màu xanh dương đậm |
Tỷ giá
| Cặp | USD sang VND |
|---|---|
| Ghi nhận ngày | 2026-09-12 |
| Tóm tắt thực tế | Khoảng 25,800-25,950 VND đổi 1 USD theo tỷ giá trung bình thị trường tính đến ngày 11-12 tháng 9 năm 2026. Các bài viết về giá cả du lịch giữa năm 2026 làm tròn thành 26,000 VND = 1 USD. |
| Mẹo nhẩm nhanh | Bỏ ba số 0 rồi chia cho 26 |
| Ghi chú Ngân hàng Nhà nước | Trang của Vietcombank tải được với dấu thời gian 23:00 ngày 11/09/2026 nhưng bảng tỷ giá không hiển thị. |
Quan sát
| Mức giá | Type | Báo giá tính đến | Thay đổi theo ngày | Thay đổi theo tháng (%) | Thay đổi theo năm (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 25,804.43 | mid-market | 20:23 UTC, không in kèm ngày tháng | |||
| 25,922.5 | market quote | 2026-09-11 | -2.00 (-0.01%) | -0.51 | -1.75 |
| 25,920 | mid-market |
Máy ATM
| Phí thông thường (VND) | 22,000-66,000 cho mỗi lần rút; phổ biến nhất là mức 50,000-60,000 tại các ngân hàng quốc doanh lớn |
|---|---|
| Cấu trúc phí | Có hai lớp phí: phí của ngân hàng Việt Nam vận hành cây ATM, cộng với phí rút tiền ở ATM nước ngoài của ngân hàng phát hành thẻ và chênh lệch tỷ giá khoảng 1-3% |
| Cảnh báo DCC | Luôn chọn bị trừ tiền bằng đồng Việt Nam và từ chối đề nghị quy đổi của chính cây ATM; tỷ giá của máy hầu như luôn kém hơn. |
| Hạn mức theo ngày | Ngân hàng phát hành thẻ có thể áp thêm hạn mức theo ngày, bên cạnh hạn mức mỗi giao dịch của máy |
Theo ngân hàng
| Ngân hàng | Tối đa mỗi giao dịch (VND) | Phí (VND) | Mâu thuẫn | Ghi chú | Phí |
|---|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | 2,000,000-3,000,000 (một nguồn nói lên tới 5,000,000) | 50,000-66,000 | |||
| BIDV | 2,000,000-5,000,000 | 50,000-60,000 | |||
| Agribank | 2,000,000-3,000,000 | 22,000-55,000 | |||
| Techcombank | 3,000,000-5,000,000 | 22,000-60,000 | |||
| TPBank | 2,000,000-5,000,000 | 22,000-55,000 | Một nguồn khác cho biết TPBank chuyển sang thu khoảng 3.3% số tiền rút kể từ tháng 6 năm 2025 (khoảng 66,000 VND cho một lần rút 2 triệu). Các nguồn mâu thuẫn nhau. | ||
| VPBank | 10,000,000 | 0 | Hạn mức mỗi giao dịch cao nhất tìm được và được cho là miễn phí với thẻ nước ngoài | ||
| Eximbank | 3,000,000-5,000,000 | thường miễn phí, tối đa 22,000 | Lựa chọn phí thấp được nhắc tới nhiều nhất | ||
| ACB | 3,000,000 | ||||
| OCB | 2,000,000-5,000,000 | 22,000-55,000 | |||
| Sacombank | 2,000,000-5,000,000 | 30,000-55,000 | |||
| HSBC | Phí từ phía ngân hàng phát hành khoảng 8 SGD cho mỗi lần rút tiền ở ATM nước ngoài, cộng 1.5% phí chuyển đổi ngoại tệ; HSBC Premier có thể được miễn phí | ||||
| Citibank | CHƯA KIỂM CHỨNG: Citi đã rút khỏi mảng ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam; đừng mặc định là vẫn còn ATM. |
Tại sân bay Cam Ranh
| Hạn mức (VND) | 3,000,000-5,000,000 mỗi giao dịch |
|---|---|
| Phí (VND) | 50,000-80,000 |
| Ghi chú | Có ATM ở sảnh đến và sảnh đi của cả hai nhà ga, chấp nhận Visa và Mastercard, UnionPay ở một số máy |
Chấp nhận thẻ
| Mạng lưới | Cứ mặc định là Visa và Mastercard cho chắc. American Express được chấp nhận thất thường; nơi nào nhận thì thường thu thêm khoảng 4%. |
|---|---|
| Hoạt động tại |
|
| Chỉ tiền mặt |
|
| Phụ phí thẻ | Khoảng 3% ở một số khách sạn nhỏ, cửa hàng thời trang và nhà hàng; các chuỗi lớn và siêu thị thường không thu thêm |
| Thanh toán QR | MoMo, ZaloPay và VietQR đòi phải có tài khoản ngân hàng Việt Nam nên trên thực tế khách nước ngoài không dùng được, dù mã QR có ở khắp nơi. Apple Pay và Google Pay dùng được trên các máy chấp nhận thẻ Visa/Mastercard không tiếp xúc ở thành phố. |
| Tiền mặt nên mang mỗi ngày (VND) | 500,000-1,500,000 (khoảng 20-60 USD) cho các khoản chỉ nhận tiền mặt |
| Tóm tắt | Việt Nam năm 2026 thiên về tiền mặt chứ không phải chỉ dùng tiền mặt |
Tiền boa
| Tổng quát | Không bắt buộc và không phải tập quán truyền thống của người Việt: phần lớn người dân không boa, nhưng việc này ngày càng phổ biến trong các dịch vụ phục vụ khách du lịch. Không ai từ chối tiền boa. Mức 10% được xem là hào phóng. |
|---|---|
| Nhà hàng tầm trung và cao cấp | 5-10% hóa đơn nếu chưa tính phí phục vụ; nên xem hóa đơn trước |
| Quán ăn đường phố địa phương | Không cần thiết |
| Tiền boa nhân viên hành lý (VND) | 20,000-50,000 |
| Tiền boa dọn phòng (VND/ngày) | 20,000-50,000 |
| Tiền boa lễ tân (VND) | 100,000-200,000 khi họ giúp đỡ tận tình hơn mức thông thường |
| Boa hướng dẫn và tài xế (VND/ngày/khách) | 100,000-300,000 (khoảng 4-12 USD) |
| Lưu ý về nguồn | Các con số về tiền boa lấy từ đoạn trích kết quả tìm kiếm của daytripsvietnam.com, junglebosstours.com và asiapioneertravel.com chứ không phải từ việc tải trọn trang. |
Giá thông thường
| Tỷ giá các nguồn sử dụng | 26,000 VND = 1 USD (giữa năm 2026) |
|---|
Các mục
| Mục | VND | USD | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nước đóng chai 0.5 L | 5,000-6,000 | 0.20-0.25 | |
| Nước đóng chai 1.5 L | 8,000-13,000 | 0.30-0.50 | |
| Cà phê phin | 15,000-25,000 | 0.60-1.00 | |
| Cà phê sữa đá | 25,000 | 1.00 | |
| Cappuccino tại quán cà phê | 25,000-75,000 | 1-3 | |
| Bánh mì | 20,000-40,000 | 0.80-1.60 | |
| Một tô phở (bò hoặc gà) | 45,000-60,000 | 1.80-2.40 | |
| Bia Saigon chai 0.33 L (mua ở cửa hàng) | 12,000-15,000 | 0.50-0.60 | |
| Bia Saigon / 333 chai uống tại quán | 25,000-40,000 | 1-1.60 | |
| Bia tươi 0.5 L | 15,000-40,000 | 0.60-1.60 | |
| Bia hơi | 5,000-10,000 | 0.20-0.40 | Đây là con số chung của cả nước và Hà Nội: bia hơi ít phổ biến hơn nhiều ở Nha Trang |
| Grab ô tô, mỗi km | khoảng 20,000+ | khoảng 0.80+ | |
| Grab ô tô, quãng đường 5 km | 50,000-120,000 | 2-4.80 | |
| Grab ô tô, quãng đường 10 km | khoảng 150,000-250,000 | khoảng 6-10 | SUY RA từ con số mỗi km và quãng 5 km, không lấy trực tiếp từ nguồn |
| Giá mở cửa taxi | 10,000-20,000 | 0.40-0.80 | |
| Taxi, mỗi km | từ 15,000 | từ 0.60 | |
| Một đêm khách sạn tầm trung ở Nha Trang | 728,000-1,456,000 | 28-61 | |
| Một đêm khách sạn tầm trung, tính chung cả nước | 20-40 (khách sạn 4 sao 30-70) | ||
| Bữa tối hải sản hoặc ăn tại resort cho hai người | 400,000-800,000 | 16-32 | Bữa tối tại resort 5 sao trên dải Bãi Dài / Cam Ranh sẽ cao hơn mức này rất nhiều; không nguồn nào đã tải nêu giá riêng cho nhà hàng resort trên bán đảo Cam Ranh. |
| Một ngày tầm trung thoải mái, tính trọn gói | khoảng 40 |
Đổi tiền ở đâu
| Tiệm vàng | Các tiệm vàng đóng vai trò như điểm đổi tiền không chính thức: tiền mặt đổi tiền mặt, không cần hộ chiếu, không giấy tờ. Tỷ giá thường tốt hơn quầy ngân hàng 0.5-1.5% và tốt hơn sân bay 2-4%. Ở Nha Trang có nhiều tiệm quanh chợ Đầm. |
|---|---|
| Sân bay | Quầy đổi tiền ở nhà ga T2 nhận USD và euro nhưng tỷ giá kém hơn trong trung tâm khoảng 3-5% |
| Khách sạn | Tỷ giá ở khách sạn hiện xấp xỉ ngân hàng: tiện lợi, thiệt một chút |
| Ngân hàng | Lựa chọn ở giữa: kém tiệm vàng, tốt hơn sân bay |
| Nên mang theo | USD được tỷ giá tốt nhất. Hãy mang tiền phẳng phiu, sạch, không hư hỏng: tờ gấp nếp, ố hay có vết sẽ bị từ chối hoặc bị áp tỷ giá thấp hơn. Tờ 100 USD được tỷ giá tốt nhất. |
| Chiến lược | Đổi một ít ở sân bay để có tiền đi lại ngay, rồi đổi phần lớn ở tiệm vàng trong trung tâm |
Chiêu lừa
| Tên | Chi tiết | Cách giảm thiểu |
|---|---|---|
| Đồng hồ taxi bị chỉnh | Đồng hồ chạy nhanh gấp 3-5 lần; cuốc xe đáng 5 USD bị tính thành 25 USD. Cũng có chiêu 'đồng hồ hỏng' rồi hét một giá cố định cao. | Dùng Grab, hoặc chỉ đi Mai Linh (màu xanh lá) và Vinasun (màu trắng) |
| Hãng taxi giả mạo, nhái thương hiệu | Xe sơn màu và gắn thương hiệu nhái Mai Linh và Vinasun; ngoài ra còn có người giả làm tài xế ứng dụng ở sân bay và bến xe. | Đối chiếu biển số với ứng dụng và kiểm tra kỹ cách viết tên hãng |
| Tráo tiền, 500k thành 20k | Chiêu lừa kinh điển ở Việt Nam: tờ 500,000 và tờ 20,000 VND đều là polymer tông xanh. Tài xế hoặc người bán giấu tờ 500k của bạn rồi chìa ra tờ 20k, khăng khăng đó mới là tờ bạn đưa. Cũng có ghi nhận tráo tờ 500k thành tờ 50k. | Mang sẵn tiền lẻ, đọc to mệnh giá khi đưa tiền và kiểm tra mọi tờ tiền được trả lại |
| Từ chối nhận tiền rách | Người bán từ chối tờ 500,000 của bạn với lý do bị rách, rồi sốt sắng đổi cho bạn một tờ mệnh giá nhỏ hơn trong khi bỏ túi tờ của bạn | |
| Xích lô và xe ôm không nói rõ giá | Giá đã thỏa thuận là '100' sau đó bị nói thành 100 USD chứ không phải 100,000 VND | Thỏa thuận giá bằng chữ viết với đầy đủ các số 0, và nói rõ 'nghìn đồng' |
| Điểm đổi tiền đếm lướt cho thiếu | Người đổi tiền đếm thật nhanh, gấp xấp tiền lại và rút bớt một đến ba tờ mệnh giá lớn. | Tự đếm lại thật chậm trước khi rời đi |
| Thực đơn không ghi giá | Thực đơn không ghi giá hoặc ghi giá khác cho khách nước ngoài; hải sản sống bị cân gian. Nha Trang được nêu đích danh là điểm nóng của chiêu này tại các nhà hàng hải sản ven biển. | Hỏi rõ giá mỗi kg và đứng xem lúc cân |
| Món ăn kèm không gọi mà vẫn tính tiền | Đậu phộng, khăn giấy ướt và những thứ tương tự được bày sẵn lên bàn rồi tính tiền | |
| Lừa đánh giày | Người bán nói giày của bạn bị hỏng, tự ý tháo ra khi chưa được đồng ý rồi đòi 20 USD thay vì 2 USD như đã hứa | |
| Bẫy chụp ảnh gánh dừa | Người bán đặt đôi quang gánh và nón lá lên vai bạn để chụp ảnh, rồi tính khoảng 10 USD mỗi quả dừa | |
| Lừa mời nước ở quán bar | Được mời mua đồ uống, rồi nhận hóa đơn 300-600 USD, bảo vệ chặn lối ra | |
| Sư giả | Đòi một khoản quyên góp lớn bằng tiền mặt | |
| Gắn thiết bị trộm thông tin thẻ tại ATM | Có ghi nhận thiết bị đánh cắp dữ liệu thẻ gắn trên các cây ATM đứng độc lập ở khu du lịch, gần nhất là năm 2024. | Dùng cây ATM đặt tại chi nhánh ngân hàng |
| Cướp giật túi xách từ xe máy | Được nêu đích danh ở Nha Trang, cùng với lừa đảo taxi và chặt chém ở khu ven biển | |
| Quầy đổi tiền không phép | Tỷ giá tệ hoặc tiền giả |
Câu hỏi thường gặp
Đổi tiền ở Nha Trang chỗ nào tốt nhất?
Ngân hàng cho tỷ giá an toàn nhất, còn các tiệm vàng trên những con phố sau bãi biển thì nhanh hơn và thường có giá cạnh tranh. Quầy đổi tiền ở sân bay là tệ nhất. Tuyệt đối không đổi tiền với người chủ động tới mời chào bạn.
Đi Nha Trang nên mang tiền mặt hay dùng thẻ?
Cả hai. Khách sạn, trung tâm thương mại và nhà hàng lớn nhận thẻ. Chợ, hàng ăn đường phố, tàu thuyền, dịch vụ tắm bùn và nhiều hãng taxi thì không. Hãy mang tiền đồng cho mọi khoản dưới vài trăm nghìn.
Rút tiền ở ATM Nha Trang bằng thẻ nước ngoài có mất phí không?
Có. Ngân hàng Việt Nam thu phí rút tiền với thẻ nước ngoài và giới hạn số tiền mỗi lần giao dịch, còn ngân hàng của bạn có thể tính thêm phí nữa. Rút số tiền lớn hơn và ít lần hơn sẽ rẻ hơn.
Nguồn
19Mọi con số trên trang này đều lấy từ một trong các nguồn dưới đây, truy cập vào ngày ghi kèm, hoặc được tính ra từ tọa độ.